Chào mừng bạn ghé thăm website dichvucongtam.com.vn
Hotline: 0919 98 98 17 - 028 383 11 242
MENU

THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY (KHOẢN 3 ĐIỀU 7 THÔNG TƯ 21/2010/TT-BXD)

Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ00 phút) và buổi sáng thứ bảy từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút
a)  Trình tự thực hiện: (Điều 15 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)
-       Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ00 phút) và buổi sáng thứ bảy từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
-       Bước 2: Sở Xây dựng tiếp nhận và giải quyếthồ sơ:
+     Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ làm lại theo quy định.
+     Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì cấp Biên nhận có ngày hẹn trả kết quả trao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
·     Nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và trả cho tổ chức, cá nhân.
·     Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân về lý do không giải quyết hồ sơ.
-       Bước 3: Tổ chức, cá nhâncăn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Xây dựng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: (Điều 14 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)
* Thành phần hồ sơ:
-       Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba):
+     Bản công bố hợp quy (theo mẫu 2. CBHC/HQ).
+     Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
+     Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
-       Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
+     Bản công bố hợp quy (theo mẫu 2. CBHC/HQ).
+     Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
+     Quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu1. KHKSCL)và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý (Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001).
+     Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực (Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001)).
+     Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.
+     Báo cáo đánh giá hợp quy (theo Mẫu 5. BCĐG) kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan.
Lưu ý: Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng và 01 bộ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân).
* Ngày 10/3/2017, Sở Xây dựng có Thông báo số 2952 /TB-SXD-VP về đơn giản hóa thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính “Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, cụ thể như sau:
Kể từ ngày ban hành Thông báo này, khi thực hiện thủ tục đăng ký hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa VLXD tại Sở Xây dựng; các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa VLXD trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy từ 02 bộ trở lên vào cùng thời điểm, thực hiện như sau:
- Chỉ nộp 01 bản Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
- Trong trường hợp các bộ hồ sơ đăng ký có cùng Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; chỉ cần nộp 01 bản Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
2. Có quyền lựa chọn nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu đối với các thành phần hồ sơ quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1; Điểm b, Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều 14 - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, thực hiện như sau:
- Giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
- Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
- Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký (Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh).
- Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001)).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Điều 14 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
e)   Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng (Khoản 3 Điều 7 Thông tư 21/2010/TT-BXD)
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: (Điều 15 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)
-       Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ).
-       Văn bản thông báo lý do không giải quyết hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ).
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)
-       Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Mẫu 1. KHKSCL).
-       Bản công bố hợp quy (Mẫu 2. CBHC/HQ).
-       Báo cáo đánh giá hợp quy (Mẫu 5. CBHC/HQ).
i) Phí, lệ phí:150.000 đồng/01 hồ sơ (Khoản 1 Điều 2 Thông tư 231/2009/TT-BTC và Khoản 4 Công văn số 11189/BTC-CST ngày 22/8/2013 của Bộ Tài chính)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 15/2014/TT-BXD)
-       Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được tổ chức, cá nhân công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành.
-       Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật nêu trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-       Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 86/2006/QH11 ngày 29/6/2006, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007;
-       Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2008;
-       Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 30/8/2007;
-       Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2009;
-       Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 22/9/2009;
-       Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 26/5/2016;
-       Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 củaBộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, có hiệu lực kể từ ngày 04/11/2007;
-       Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, có hiệu lực kể từ ngày 22/01/2010;
-       Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 củaBộ Khoa học và Công nghệquy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2013;
-       Thông tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2010;
-       Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2014/BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2014;
-       Công văn số 192/BXD-KHCN ngày 03/7/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn giải quyết các vướng mắc khi kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường và đăng ký công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành;
-       Công văn số 11189/BTC-CST ngày 22/8/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Thông tư số 231/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, có hiệu lực kể từ ngày 22/01/2010.